màu mỡ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có nhiều chất dinh dưỡng, có khả năng cho năng suất cao (thường nói về đất đai): "màu mỡ" mô tả đất đai tốt, giàu dinh dưỡng, thích hợp cho việc trồng trọt.
- Có vẻ đẹp hào nhoáng, phô trương bề ngoài nhưng không thực chất: "màu mỡ" còn dùng để chỉ những lời nói, văn chương có vẻ hoa mỹ nhưng rỗng tuếch, thiếu nội dung chân thực.
Ví dụ sử dụng
Nghĩa 1 (đất đai giàu dinh dưỡng):
- Đồng bằng sông Cửu Long có đất đai rất màu mỡ. (Đồng bằng sông Cửu Long có đất đai rất giàu dinh dưỡng.)
- Nhờ được bồi đắp phù sa, cánh đồng này ngày càng trở nên màu mỡ. (Nhờ được bồi đắp phù sa, cánh đồng này ngày càng trở nên phì nhiêu.)
Nghĩa 2 (hào nhoáng, không thực chất):
- Lời lẽ của anh ta nghe rất màu mỡ nhưng chẳng có nội dung gì cụ thể. (Lời lẽ của anh ta nghe rất hoa mỹ nhưng chẳng có nội dung gì cụ thể.)
- Bài văn ấy chỉ có vẻ màu mỡ bên ngoài, chứ ý tứ lại rất nghèo nàn. (Bài văn ấy chỉ có vẻ hào nhoáng bên ngoài, chứ ý tứ lại rất nghèo nàn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "màu mỡ riêu cua": Thành ngữ này dùng để châm biếm những thứ chỉ có vẻ ngoài hào nhoáng, phô trương nhưng thực chất lại rất nghèo nàn, giống như nước riêu cua có vẻ đục và nhiều màu sắc nhưng thực ra rất nhạt nhẽo.
- Đừng nghe những lời màu mỡ riêu cua ấy. (Đừng nghe những lời hoa mỹ nhưng rỗng tuếch ấy.)
Biến thể và từ gần giống
Phì nhiêu (tt): Cũng có nghĩa là đất đai tốt, giàu chất dinh dưỡng (gần nghĩa với nghĩa 1 của "màu mỡ").
- Vùng đất phì nhiêu này thích hợp trồng nhiều loại cây. (Vùng đất giàu dinh dưỡng này thích hợp trồng nhiều loại cây.)
Hoa mỹ (tt): Có vẻ đẹp cầu kỳ, trau chuốt về hình thức (gần nghĩa với nghĩa 2 của "màu mỡ").
- Anh ấy thích dùng những từ ngữ hoa mỹ. (Anh ấy thích dùng những từ ngữ cầu kỳ, trau chuốt.)
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Trù phú (phong phú, giàu có, thường nói về đất đai, vùng miền), bội thu (thu hoạch nhiều, có thể dùng để chỉ kết quả của đất màu mỡ).
- Nghĩa 2: Hào nhoáng (bề ngoài lộng lẫy, sáng loáng nhưng bên trong trống rỗng), phù phiếm (vô ích, rỗng tuếch, chỉ chú trọng hình thức).
Từ trái nghĩa
- Nghĩa 1: Cằn cỗi (đất đai khô khan, nghèo chất dinh dưỡng), bạc màu (đất đai đã bị suy kiệt, mất đi độ phì nhiêu).
- Nghĩa 2: Chân chất (mộc mạc, giản dị, không trau chuốt hình thức), giản dị (đơn giản, không cầu kỳ).
Thành ngữ liên quan
- "Đất lành chim đậu": Thành ngữ này thường đi kèm với ý niệm về một vùng đất màu mỡ, tốt lành, thuận lợi sẽ thu hút người đến sinh sống, làm ăn.
- Vùng đất màu mỡ này đúng là "đất lành chim đậu". (Vùng đất phì nhiêu này đúng là nơi thuận lợi thu hút mọi người.)
- tt. 1. Có nhiều chất dinh dưỡng trong đất: đất đai màu mỡ ruộng đồng màu mỡ. 2. Có vẻ đẹp hào nhoáng bề ngoài, không thật: màu mỡ riêu cua.